hà tiện

Học thuật
Thân thiện
hà tiện

Người hà tiện luôn mặc quần áo cũ để tiết kiệm tiền.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Keo kiệt, bủn xỉn: Chỉ tính cách của người không muốn tiêu xài, không muốn cho ai cái , những thứ nhỏ nhặt hoặc cần thiết. Thể hiện sự không rộng rãi, không hào phóng một cách thái quá.
    • Tiết kiệm quá mức cần thiết: Chỉ việc giữ gìn, không dùng đến tiền của một cách quá đáng, đến mức ảnh hưởng đến cuộc sống bình thường hoặc bị người khác đánh giá nhỏ mọn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Ông ấy nổi tiếng người rất hà tiện, chẳng bao giờ chịu mời ai một bữa ăn.
    • Sự hà tiện thái quá của ta khiến không dám thắp đèn sáng vào buổi tối.
    • Đừng hà tiện với bản thân, hãy mua một đôi giày mới đi.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hà tiện trong từng đồng xu": nhấn mạnh sự keo kiệt đến từng chi tiết rất nhỏ.
    • Bà chủ nhà trọ hà tiện trong từng đồng xu, thậm chí còn tính tiền từng ngọn đèn.
  • "hà tiện quá hóa liều": thành ngữ ám chỉ quá keo kiệt, tiết kiệm dẫn đến những hành động thiếu suy nghĩ, phản tác dụng.
    • Tiếc tiền không đi khám bệnh sớm, giờ bệnh nặng tốn kém gấp mười, đúng hà tiện quá hóa liều.
Biến thể từ gần giống
  • Bủn xỉn (tt): Từ đồng nghĩa, chỉ tính keo kiệt, nhỏ mọn. ( dụ: )
  • Keo kiệt (tt): Từ đồng nghĩa, chỉ sự không rộng rãi, bo bo giữ của. ( dụ: )
  • Hà tiện có thể được dùng như một danh từ trong một số ngữ cảnh (ít phổ biến hơn) để chỉ .
    • Sự hà tiện của hắn tiếng trong vùng.
Từ đồng nghĩa
  • Keo kiệt: Ít khi chịu chi tiêu, giữ của quá chặt.
  • Bủn xỉn: Nhỏ mọn, keo kiệt (thường dùng trong khẩu ngữ).
  • Bòn xén: Keo kiệt, tính toán chi li (thường mang sắc thái chê bai mạnh hơn).
Từ trái nghĩa
  • Hào phóng: Rộng rãi trong chi tiêu, sẵn sàng cho đi.
  • Phóng khoáng: Thoải mái, không so đo tính toán trong tiền bạc.
  • Rộng rãi: lòng rộng lượng, không keo kiệt.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Hà tiện ăn cháo hoa, đồng đường, đồng đậu cũng ra ba đồng": (Tục ngữ) Ý nói người hà tiện ăn uống đơn giản, rẻ tiền nhưng vẫn tính toán chi li từng thứ một, cuối cùng cũng tốn kém. Phê phán thói tính toán vặt vãnh.
  • "Keo như mắm tôm": (Thành ngữ) Chỉ người rất keo kiệt, bủn xỉn.
hà tiện

Người hà tiện luôn mặc quần áo cũ để tiết kiệm tiền.

  1. tt (H. : thế nào; tiện: thấp hèn) Bủn xỉn: Hà tiện ăn cháo hoa, đồng đường, đồng đậu cũng ra ba đồng (cd).